|
|
Sử dụng bảo mật sẵn có trong Windows Server 2003 |
|
|
| Lượt xem: 5266 lần |
| Tác giả: Chưa rõ |
| Đánh giá: 47 điểm / 16 lần |
Xếp hạng:  |
| Gởi ngày: 13 10, 2007 |
| Bài viết mã số: 144 |
| Tựa đề: Sử dụng bảo mật sẵn có trong Windows Server 2003 |
| Trong chủ đề: Hệ Điều Hành |
| Thông tin thảo luận: 0 |
Trang in Gởi bạn bè |
Mời bạn đánh giá bài viết này:
|
|
| Nội dung Sử dụng bảo mật sẵn có trong Windows Server 2003 Đây là một trong số các bài hướng dẫn từng bước đơn giản dễ
hiểu của phần trợ giúp Microsoft cung cấp cho người dùng. Bài này mô tả cách
thức áp dụng các mẫu bảo mật được định nghĩa sẵn trong Windows Server 2003 như
thế nào. Microsoft Windows Server 2003 cung cấp một số mẫu bảo mật giúp bạn tăng
cường mức an toàn cho mạng của mình. Bạn có thể chỉnh sửa chúng cho phù hợp với
yêu cầu riêng bằng cách dùng thành phần Security Templates trong Microsoft
Management Console (MMC).
Các mẫu bảo mật định nghĩa sẵn trong
Windows Server 2003
-
Bảo mật mặc định (Setup security.inf)
Setup security.inf được tạo ra trong quá trình cài đặt và riêng
biệt cho từng máy tính. Mỗi máy tính có một kiểu Setup security.inf
khác nhau tuỳ thuộc chương trình cài đặt là hoàn toàn mới từ ban đầu hay
là bản nâng cấp. Nó thể hiện các thiết lập bảo mật mặc định được ứng
dụng trong quá trình cài đặt của hệ điều hành, gồm cả đặc quyền file cho
thư mục gốc của ổ hệ thống. Mẫu bảo mật này có thể được dùng cho cả máy
chủ và máy khách nhưng không thể dùng áp dụng cho bộ điều khiển tên miền.
Bạn cũng có thể dùng các phần của mô hình mẫu này cho hoạt động phục hồi
nếu có trường hợp rủi ro xuất hiện.
Không áp dụng Setup security.inf bằng cách sử dụng Group Policy
vì điều này có thể làm giảm tốc độ thực thi hệ thống.
Chú ý: Trong Microsoft Windows 2000 có
hai mẫu bảo mật hỗn hợp cùng tồn tại: ocfiless (cho các server file) và
ocfilesw (cho các workstation). Trong Windows Server 2003, cả hai file
này được thay thế bởi file Setup security.inf.
-
Bảo mật mặc định cho bộ điều khiển tên miền (DC
security.inf)
Mẫu này tạo ra khi server được tăng cấp lên bộ điều khiển tên miền. Nó
ánh xạ các thiết lập bảo mật mặc định file, thanh ghi và dịch vụ hệ
thống. Nếu bạn áp dụng lại mô hình này, các thiết lập sẽ được đặt ở giá
trị mặc định. Tuy nhiên kiểu mẫu này có thể ghi đè đặc quyền lên các
file, khoá thanh ghi và dịch vụ hệ thống mới do chương trình khác tạo ra.
-
Tương thích (Compatws.inf)
Mẫu này thay đổi các quyền của file và thanh ghi được cấp phát cho thành
viên của nhóm Users, nhất quán với yêu cầu của hầu hết chương trình
không nằm trong Windows Logo Program for Software. Mẫu Compatible
cũng loại bỏ tất cả thành viên của nhóm Power Users.
Để biết thêm thông tin về Windows Logo Program for Software, bạn có thể
tham khảo tại website của Microsoft:
http://www.microsoft.com/winlogo/default.mspx
Chú ý: Không được áp dụng mẫu
Compatible cho bộ điều khiển tên miền.
-
Bảo mật (Secure*.inf)
Mẫu Secure định nghĩa các thiết lập bảo mật nâng cao ít nhất
ảnh hưởng tới độ tương thích của chương trình. Ví dụ như định nghĩa mật
khẩu, chế độ lockout và các thiết lập kiểm toán mạnh hơn. Thêm vào đó,
các khuôn mẫu này còn giới hạn việc sử dụng chương trình quản lý mạng
cục bộ LAN Manager và các giao thức thẩm định NTLM bằng cách cấu hình
client chỉ gửi phần trả lời NTLMv2 và cấu hình server từ chối trả lời
LAN Manager.
Có hai kiểu mô hình bảo mật dựng sẵn trong Windows Server 2003:
Securews.inf cho các trạm làm việc và Securedc.inf bộ điều
khiển tên miền. Để biết thêm thông tin về cách dùng các mẫu mô hình này
và một số mẫu bảo mật khác, bạn có thể tìm kiếm trong phần trợ giúp
Help and Support Center của Microsoft với từ khoá "predefined
security templates" (các mẫu bảo mật định nghĩa sẵn).
-
Bảo mật cao (hisec*.inf)
Highly Secure mô tả chi tiết các giới hạn bổ sung chưa được
định nghĩa trong Secure, chẳng hạn như mức mã hoá và ký hiệu
cần thiết cho việc thẩm định và trao đổi dữ liệu qua kênh bảo mật, giữa
client và server Server Message Block (SMB).
-
Bảo mật thư mục gốc hệ thống (Rootsec.inf)
Mẫu này đặc tả các quyền của thư mục gốc (root). Mặc định,
Rootsec.inf định nghĩa quyền hạn cho file gốc của ổ hệ thống. Bạn
có thể dùng mô hình này để áp dụng lại các đặc quyền thư mục gốc nếu
chúng bị thay đổi ngẫu nhiên. Hoặc bạn có thể chỉnh sửa mô hình mẫu này
để áp dụng các quyền hạn gốc giống nhau cho nhiều bộ khác. Mẫu này không
ghi đè các quyền tường minh được định nghĩa ở các đối tượng con; nó chỉ
sao chép các quyền đã được thừa kế ở các đối tượng con đó.
-
Mẫu không có SID cho người dùng Server Terminal (Notssid.inf)
Bạn có thể áp dụng mẫu này để loại bỏ bộ định dạng bảo mật (SID) Windows
Terminal Server khỏi hệ thống file và các vị trí thanh ghi khi dịch vụ
đích (Terminal Services) không chạy. Sau khi bạn thực hiện điều này, bảo
mật hệ thống sẽ không được cải thiện đầy đủ một cách cần thiết.
Để biết thêm thông tin chi tiết về tất cả mô
hình mẫu định nghĩa sẵn trong Windows Server 2003, bạn có thể tìm kiếm trong
phần trợ giúp Help and Support Center của Microsoft với từ khoá
"predefined security templates".
Chú ý quan trọng: Thực
thi một mô hình mẫu bảo mật trên bộ điều khiển tên miền có thể thay đổi các
thiết lập của thành phần Default Domain Controller Policy hoặc Default Domain
Policy. Mô hình mẫu được sử dụng có thể ghi đè quyền hạn lên các file mới, các
khoá thanh ghi và dịch vụ hệ thống do chương trình khác tạo ra. Sau khi sử dụng
mô hình bảo mật mẫu, có thể bạn sẽ phải khôi phục lại "chính sách" cũ. Trước khi
thực hiện một số bước sau trên bộ điều khiển tên miền, hãy tạo bản sao lưu của
file chia sẻ SYSVOL.
Sử dụng một mẫu bảo mật
-
Vào Start, chọn Run, gõ
mmc lên ô lệnh và bấm OK.
-
Trong menu File, kích lên
Snap-in Add/Remove.
-
Chọn Add.
-
Trong danh sách Available Stand Alone Snap-ins,
chọn Security Configuration and Analysis, bấm
Add > Close và cuối cùng là OK.
-
Ở ô bên trái, kích vào Security Configuration and
Analysis và xem hướng dẫn ở khung bên phải.
-
Kích phải chuột lên Security Configuration and
Analysis, chọn Open Database.
-
Trong hộp tên File, gõ tên file dữ liệu
rối kích vào Open.
-
Kích vào mẫu bảo mật bạn muốn dùng, sau đó bấm lên
Open để nhập thông tin nằm trong mẫu vào cơ sở dữ liệu.
-
Kích phải chuột lên Security Configuration and
Analysis ở khung bên trái rồi chọn Configure Computer
Now
Theo: QTM
Source Sử dụng bảo mật sẵn có trong Windows Server 2003: ThongTinBaoMat.ComSử dụng bảo mật sẵn có trong Windows Server 2003 Tags Bảo vệ | Wireless | bảo mật | web | thongtin | Security | virus | hack Những bài viết tương tự Sử dụng bảo mật sẵn có trong Windows Server 2003: Gỡ bỏ Windows 7 để quay trở lại phiên bản Windows sẵn có | Báo động tình trạng bảo mật server | Những thao tác cơ bản để xóa bỏ phần mềm bảo mật giả mạo | Cài đặt máy chủ DNS và Domain Controller trong Windows Server 2003 | Windows Server 2008 RC0 đã sẵn sàng cho khách hàng | Di chuyển DHCP từ 2000 Server/Server 2003 sang Server 2008 | Android và iOS bảo mật tốt hơn hệ điều hành PC | 3 thiếu sót về bảo mật của Google+ | IBM giới thiệu công cụ bảo mật AppScan | Cách kiểm tra các kết nối không bảo mật | | Những bài viết mới hơn trong Hệ Điều Hành | - Cách cài đặt và cấu hình Windows Server 2008 ( 18 12, 2007 )
- Bản cài đặt trực tiếp openSUSE được ra mắt ( 01 12, 2007 )
- Cài đặt Windows Vista trên Mac bằng Boot Camp ( 01 12, 2007 )
- Red Hat triển khai CNTT với Linux Automation ( 23 11, 2007 )
- Xử lý khi Window XP hay 2000 không khởi động ( 23 11, 2007 )
- Chỉnh sửa file Boot.ini trong Windows XP ( 23 11, 2007 )
- Khắc phục lỗi thường gặp trong Windows Vista ( 07 11, 2007 )
- Ngăn chặn các phần mềm tự động cài đặt vào máy khi lướt web ( 20 10, 2007 )
- Khắc phục lỗi biểu tượng trong cài đặt IE 7 ( 20 10, 2007 )
- 10 lý do để cài đặt Windows Server 2008 ( 13 10, 2007 )
|
| Những bài viết cũ hơn trong Hệ Điều Hành | - Các yêu cầu về hệ thống đối với Windows Server 2008 ( 06 10, 2007 )
- Windows Server 2008 RC0 đã sẵn sàng cho khách hàng ( 06 10, 2007 )
- Tìm hiểu về Registry của Windows 2003 ( 05 10, 2007 )
- Giới thiệu về IIS 7.0 ( 05 10, 2007 )
- Backup dữ liệu trong Windows Vista ( 05 10, 2007 )
- Tạo nhóm liên hệ email trong Windows Vista ( 05 10, 2007 )
- Sử dụng Disk Defragmenter trong Windows Vista ( 27 09, 2007 )
- Kích hoạt Network Mapping trong Windows Vista ( 06 09, 2007 )
- Cấu hình bộ nhớ ảo trong Windows Vista ( 06 09, 2007 )
- Khôi phục Windows trong 10 phút ( 04 09, 2007 )
|
|
|
|