Now is: Wed Feb 08, 2012 12:44:27 GMT +7
 
Trang chủ » Kiến Thức - Thủ Thuật » Sử dụng Administrative Tools trong Windows 7
Sponsored links

Sử dụng Administrative Tools trong Windows 7

Lượt xem: 5675 lần
Tác giả: Chưa rõ
Đánh giá: 82 điểm / 29 lần
Xếp hạng:
Gởi ngày: 29 12, 2009
Bài viết mã số: 729
Tựa đề: Sử dụng Administrative Tools trong Windows 7
Trong chủ đề: Kiến Thức - Thủ Thuật
Thông tin thảo luận: 0
Trang in Gởi bạn bè
Mời bạn đánh giá bài viết này:
Nội dung Sử dụng Administrative Tools trong Windows 7

Các công cụ quản trị  là một thuật ngữ mà Microsoft  sử dụng cho các chương trình  quản lý hệ thống  nâng cao. Windows  7 cũng giống như các hệ điều hành  tiền nhiệm Windows  Vista và Windows  XP, cũng có các shortcut  đến một số các chương trình  trong thư mục Administrative Tools.
Trong bài viết này, chúng tôi  sẽ tập trung giới thiệu  cho các bạn về các công cụ và các tính năng không có Windows XP  mà chỉ có trong Windows  7.
Tìm kiếm Administrative Tools trong Windows  7
Administrative Tools có thể được khởi chạy từ mục System  and Security Category trong Control Panel  của Windows  7 (hình 1) hoặc từ khung nhìn các biểu tượng Large hoặc Small.
 

 
Hình 1: Khi truy cập  Administrative Tools từ System  and Security Category, bạn cũng có thể khởi chạy các tính năng Disk Cleanup hoặc Disk Defragmenter.
Cũng như Windows  Vista và Windows  XP, bạn cũng có thể chọn Administrative Tools từ menu Start hoặc All Programs:
Kích phải vào nút Start và chọn Properties.
Kích Customize
Cuộn thanh cuộn xuống phía dưới và tìm đến phần System  Administrative Tools.
Chọn tùy chọn hiển thị (All Programs hoặc menu All Programs và Start) (hình 2).
Kích OK.
 
 
Hình 2: Cấu hình menu Start của Windows  7 dễ dàng truy cập  Administrative Tools.

Hình 3 thể hiện cách Administrative Tools xuất hiện trên menu Start và All Programs khi bạn chọn tùy chọn được thể hiện trong hình 2.

 
Hình 3: Khởi chạy Administrative Tools từ menu All Programs hoặc menu Start
Những thành phần được giữ lại từ Windows XP  và Windows  Vista
Những công cụ quản trị  trong Windows  7 đã có trong những hệ điều hành  tiền nhiệm:
Component Services—Quản  lý các thành phần phát triển phần mềm COM+
Computer Management—Quản lý các sự kiện và dịch vụ, phần cứng máy tính.
Data Sources—Quản lý sự truy cập  và nguồn cơ sở dữ liệu.
Local Security Policy—Cấu hình các thiết lập chính sách bảo mật  nội bộ.
Services—Kích hoạt, vô hiệu hóa và quản lý các dịch vụ.
Các giao diện  được sử dụng bởi các công cụ này về cơ bản không có thay đổi từ Windows XP  và Windows  Vista, chính vì vậy chúng tôi  sẽ không giới thiệu  chi tiết trong bài này.
Những điểm mới trong Administrative Tools đối với người dùng  Windows  XP
Người dùng Windows XP  sẽ thấy khá nhiều tính năng mới và nâng cao trong Administrative Tools của Windows  7 như:
Event Viewer - Hiển thị chi tiết các sự kiện phần cứng, phần mềm và Windows, gồm có các cảnh báo và lỗi.
Performance Monitor—Cung cấp phân tích  hiệu suất  theo thời gian  thực cho các hệ thống  con được người dùng  lựa chọn (gồm có bộ vi xử lý, bộ nhớ,…).
Print Management—Quản lý máy in mạng và máy in nội bộ
System Configuration—Cấu hình các tùy chọn startup và boot và khởi chạy các tiện ích hệ thống.
Task Scheduler—Lập lịch biểu các nhiệm vụ
Windows Memory Diagnostic—Kiểm tra bộ nhớ cache  và hệ thống  trước khi Windows  khởi động.
Windows Firewall  with Advanced Security—Cấu hình Windows  Firewall để hoạt động  trong chế độ hai chiều.
iSCSI Initiator—Cấu hình lưu trữ  iSCSI trên các mạng doanh nghiệp 
Windows PowerShell Modules—Thay thế các snapin để sắp xếp và mở rộng Windows.
Lưu ý: Hầu hết các tính năng này đều được nâng cao hoặc được giới thiệu  trong Windows  Vista, chúng hoàn toàn mới  hoặc được cải thiện so với Windows  XP.
Event Viewer
Event Viewer cung cấp một shortcut  để người dùng  có thể truy cập  đến Event Viewer của Computer  Management, trước đây đã là một phần của Administrative Tools từ Windows  XP, phiên bản  Windows  7 (phiên bản được dựa trên Windows  Vista) cung cấp một giao diện  tốt hơn nhiều so với bảo sao Windows XP  cũng như cung cấp một khung nhìn chi tiết hơn nhiều cho hệ thống  của bạn.
Event Viewer của Windows  7 (hình 4) gồm có ba panel  dưới:
Panel bên trái để chọn các thông tin  nhằm từ Custom Views, Windows  Logs, Applications v Services Logs và Subscriptions.
Panel giữa hiển thị các thông tin  về nút được chọn.
Panel phải (Actions) cho phép bạn tạo các bản ghi, tạp các khung nhìn, định vị các sự kiện được chọn và tìm kiếm  sự trợ giúp.
Chi tiết hơn về hệ thống  với Event Viewer
Khi khởi chạy Event Viewer, panel  trung tâm  của nó sẽ hiển thị tổng quan về hệ thống  của bạn. Phần tóm tắt về các sự kiện quản trị  (Summary of Administrative Events) sẽ hiển thị các thống kê  về các lỗi, cảnh báo, các thông tin  và các sự kiện thẩm định thành công  theo tuần, ngày, giờ.
 
 
 

Hình 4: Mở Event Viewer
Kích dấu cộng (+) bên cạnh một mục nào đó để xem các sự kiện của mục đó. Kích đúp vào một sự kiện, sự kiện này sẽ được mở ở panel  giữa.
Khi mở một sự kiện, panel  bên phải sẽ cung cấp các tùy chọn bổ sung cho sự kiện, gồm có khả năng đính kèm một nhiệm vụ cho sự kiện, chẳng hạn như việc gửi một email khi một sự kiện khác của cùng kiểu xảy ra – một lỗi nghiêm trọng.
 

 
 

Hình 5: Xem các tùy chọn hành động  cho một sự kiện lỗi.
Xem lại các bản ghi của Windows 
Mở thư mục Windows  Logs bạn có thể xem các mục bản ghi cho các ứng dụng, các sự kiện bảo mật, thiết lập, hệ thống  hay các sự kiện đã được chuyển tiếp.
Đây là một số ví dụ về cách sử dụng các bản ghi này:
Sử dụng bản ghi Applications có thể tìm ra thời điểm khi một dịch vụ  khởi chạy hay dừng, hoặc có thể khắc phục  sự cố các vấn đề với dịch vụ  chẳng hạn như Backup.
Sử dụng bản ghi Security có thể xác định xem chế độ bảo mật  đăng nhập và đăng xuất hiện có làm việc  hay không.
Sử dụng bản ghi Setup có thể xác định được thời điểm các nâng cấp  của Windows  được cài đặt.
Sử dụng bản ghi System  có thể biết được các hành động  duy trì, các vấn đề với bản ghi giao dịch.
Bản ghi Forwarded Events liệt kê các sự kiện mà bạn đang chia sẻ  với các hệ thống  khác.
Các bản ghi Applications và Services
Windows 7, cũng giống như Windows  Vista, đưa các bản ghi Applications và Services vào thư mục của người dùng  trong Event Viewer. Media  Center, Windows  PowerShell, và Microsoft  Windows  tất cả đều có các bản ghi riêng cũng như các sự kiện phần cứng, Internet  Explorer, Key Management  Services, Windows  Backup, và các tiện ích Windows  khác.
Bằng cách mở bản ghi Backup/Operational, bạn có thể thấy trạng thái của các công việc  backup  gần đây. Mở bản ghị cho một tính năng nào đó của Windows  7 (Microsoft>Windows>featurename) bạn có thể thấy thời điểm khi một tính năng nào đó được sử dụng hoặc các vấn đề được báo cáo gần đây nhất (hình 6).
 

 
 

Hình 6: Xem lỗi được báo cáo bởi Windows  Backup
Bộ kiểm tra hiệu suất
Phiên bản Performance Monitor của Windows  sử dụng đồ họa  để kiểm tra hiệu suất  hệ thống như các phiên bản  khác. Nó cũng cung cấp các tài nguyên  bổ sung để trợ giúp cho người dùng  thấy được những gì đang xảy ra trong hệ thống  của họ.
Khi mở Performance Monitor, chương trình  sẽ hiển thị tổng quan với một liên kết Performance Monitor (cho các thông tin  thời gian  thực) và các cách thức để bắt đầu việc kiểm tra hiệu suất  (hình 7).
Panel System  Summary bên dưới phần tổng quan cung cấp các thông tin  về bộ nhớ, giao diện  mạng, hiệu suất  sử dụng bộ vi xử lý  và đĩa vật lý.
 

 
 

Hình 7: Khởi chạy bộ kiểm tra hiệu suất
Kích vào liên kết Performance Monitor thể hiện trong hình 7 để mở đồ họa  Performance Monitor. Mặc định, Windows  7 sẽ thể hiện bằng đồ họa  theo phần trăm.
Để bổ sung thêm các bộ đếm khác, kích vào dấu cộng (+) màu xanh và chọn các bộ đếm từ cửa sổ Add Counters. Sử dụng Ctrl-Click hoặc Shift-Click để chọn nhiều bộ đếm; sau đó kích Add để bổ sung thêm các bộ đếm đã chọn.
Kích OK để trả về Performance Monitor và xem phần hiển thị đồ họa  (hình 8). Để gỡ bỏ bộ đếm, bỏ dấu kiểm bên cạnh bộ đếm mà bạn cần gỡ.
 

 
 

Hình 8: Hiển thị đồ họa  các hệ số hiệu suất  bằng Performance Monitor
Performance Monitor cũng cung cấp cách thức để bạn có thể chuẩn đoán hệ thống. Mở Reports>System>System Diagnostics để xem các báo cáo chuẩn đoán hệ thống  gần nhất (hình 9).
 

 
 

Hình 9: Một phần của báo cáo chuẩn đoán hệ thống  System  Diagnostic
Mặc định System  Diagnostic sẽ mở rộng các phần kết quả chuẩn đoán (các cảnh báo, thông tin, các kiểm tra hệ thống  cơ bản) và phần Performance cung cấp cho bạn các thông tin  nhanh về điều kiện hệ thống.
Các phần khác (Software Configuration, Hardware Configuration, CPU, Network, Disk, Memory, và Report Statistics) có thể được mở rộng nếu muốn.
Lưu ý: Nếu bạn sử đã sử dụng Performance Monitor và Reliability Monitor trong Windows  Vista, khi đó bạn có thể sẽ hơi phân vân về tính năng Reliability Monitor.
Trong Windows  7, Reliability Monitor được đặt trong Action Center. Để xem, bạn có thể mở phần Maintenance Action Center và kích View Reliability History.
Quản lý in ấn
Windows Vista có tính năng quản lý việc in ấn Print Management  (và tính năng này được đưa vào Administrative Tools), trong Windows  7 cũng vậy.
Sử dụng Print Management  (hình 10) bạn có thể xem được trạng thái tích cực của các máy in, các thiết lập biểu mẫu, các cổng máy in đang được sử dụng, driver cho các máy in mạng và nội bộ.
 

 
 

Hình 10: Giao diện  quản lý in ấn
Cấu hình hệ thống 
Cấu hình hệ thống  System  Configuration cho phép người dùng  có thể thay đổi tạm thời hoặc vĩnh viễn cách hệ thống  Windows  của mình bắt đầu như thế nào. Bằng cách đặt System  Configuration (MSConfig.exe) vào trong thư mục Administrative Tools, Windows  7 đã làm cho chương trình  này trở nên dễ dàng sử dụng hơn Windows XP  rất nhiều, trong Windows XP  nó phải được chạy từ Run. Tuy nhiên ngoài đó không phải là tất cả những gì khác biệt của tính năng này trong Windows  7.
Tab General  tuy vẫn tiếp tục được sử dụng cho việc chuẩn đoán (các thiết bị và dịch vụ  cơ bản) hoặc các phần khởi động mang tính lựa chọn nhưng các tab khác đã được gỡ bỏ hoặc đã được thay đổi.
System Configuration của Windows  7 không có các tab System.ini, Win.ini và Boot.ini. Tab Boot.ini lúc này được thay thế bằng tab Boot để quản lý các phần khởi động cũng như thứ tự khởi động.
Tab Startup, như trước kia, cho phép người dùng  quản lý các chương trình  khởi động. Tuy nhiên hiện nó có thể kiểm tra thời điểm bạn vô hiệu hóa một entry  nào đó, chính vì vậy bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc xác định sự ảnh hưởng trên hệ thống  khi thay đổi các thành phần startup (hình 11).
 

 
 

Hình 11: Tab Startup hiện có thể kiểm tra thời điểm một chương trình  nào đó bị vô hiệu hóa.
Thay đổi đáng kể là menu Tools, gồm có các shortcut  đến các công cụ khác hoàn toàn so với Windows XP  (dấu * chỉ thị tính năng mới hoặc nâng cao trong Windows  7 so với Windows  XP):
About Windows
Change UAC Settings*
Action Center*
Windows Troubleshooting*
Computer Management
System Information
Event Viewer*
Programs*
System Properties*
Internet Options
Internet Protocol  Configuration
Resource Monitor*
Performance Monitor*
Task Manager  *
Command Prompt
Registry Editor
Remote Assistance*
System Restore*
Như những gì thể hiện trong danh sách trên, bạn có thể sử dụng System  Configuration như một điểm đến chứa đủ các nhu cầu cho việc quản lý máy tính.
Task Scheduler
Windows XP đã có Scheduled Tasks, Task Scheduler cũng có trong Windows  7 nhưng công cụ này đã được cải thiện nhiều. Dựa trên Task Scheduler của Windows  Vista, Task Scheduler trong Windows  7 (hình 12) gồm có một thư viện các tính năng Windows  và các ứng dụng của các hãng thứ ba  đã được cài đặt để có thể lập lịch trình chạy tại các thời điểm khác nhau.
 

 
 

Hình 12: Task Scheduler được sử dụng để chạy tự động Windows  Defender
Task Scheduler của Windows  7 sử dụng giao diện  có các tab để chỉ đinh các thiết lập chung và bảo mật, khi nào task chạy (Triggers), task thực hiện những gì (Actions), các điều kiện cần thiết để tồn tại (Conditions), cách task hoạt động  như thế nào (Settings), và các thông tin  về các hoạt động  trước của task (History).
Lưu ý: Tab History được thiết lập Disabled mặc định. Để kích hoạt ghi history, chọn Enable All Tasks History từ menu Actions trong phần panel  bên phải.
Để thiết lập một scheduled task mới, bạn có thể sử dụng wizard để tạo một nhiệm vụ, như trong Windows  XP. Để bắt đầu, chọn Create Basic Task từ menu Actions. Hoặc bạn có thể sử dụng giao diện  tab để thiết lập một scheduled task mới, khi đó chọn Create Task thay vì.
Chuẩn đoán bộ nhớ của Windows 
Windows Vista đã giới thiệu  công cụ chuẩn đoán bộ nhớ (trước vẫn được cung cấp thông qua Windows  phân tích  sự đổ vỡ trực tuyến  của Microsoft) với tư cách là một phần của Windows, Windows  7 cũng tuân theo các bước mà Windows  Vista đã thực hiện.
Do công cụ chuẩn đoán bộ nhớ sẽ kiểm tra chuẩn của hệ thống  và bộ nhớ RAM  trước khi Windows  xuất hiện, do đó người dùng  sẽ được nhắc nhở chọn thời điểm chạy chương trình: có thể là ngay lúc này (yêu cầu khởi động lại hệ thống) hoặc vào một thời điểm tiếp theo khi hệ thống  được khởi chạy.
Khi công cụ chuẩn đoán bộ nhớ hoạt động, nó sẽ hiển thị một màn hình  xanh đơn giản với các dòng chữ màu trắng và vàng. Một thanh bar  trạng thái sẽ hiển thị tiến trình của các quá trình test được chọn (hình 13).
 

 
Hình 13: Test bộ nhớ hệ thống  bằng công cụ chuẩn đoán bộ nhớ (Windows Memory Diagnostic)

Để thay đổi số bài test (mặc định là 2), bạn có thể chọn một trường hợp test trộn lẫn, hoặc bật hay tắt cache  nhớ, nhấn phím F1 và chọn từ các tùy chọn được hiển thị (xem trong hình 14).

 
 

Hình 14: Xem các tùy chọn test trong Windows  Memory Diagnostic
Nếu Windows  Memory Diagnostic phát hiện ra bất cứ vấn đề gì, nó sẽ hiển thị các kết quả sau khi Windows  khởi động.
Các công cụ quản trị  đặc biệt
Hầu hết các công cụ phần mềm trong Administrative Tools đều được sử dụng một cách rộng rãi đối với những người dùng  nâng cao, tuy nhiên vẫn có những công cụ được sử dụng cho những mục đích đặc biệt:
Windows Firewall  với tính năng bảo mật  nâng cao
Bộ chỉ thị iSCSI
Các modul PowerShell
Chúng tôi sẽ giới thiệu  trong các phần dưới đây.
Windows Firewall  với tính năng bảo mật  nâng cao
Windows XP có một tường lửa tích hợp, hệ điều hành  này cũng được thiết kế  để chỉ có thể ngăn chặn lưu lượng gửi vào không được thẩm định. Tuy nhiên trong phiên bản  Windows  Vista, Windows  Firewall đã có khả năng cấu hình để tường lửa có thể ngăn chặn lưu lượng gửi ra trái phép, và Windows  Firewall của Windows  7 cũng có tính năng đó.
Để kích hoạt Windows  Firewall nhằm hoạt động  trong chế độ hai chiều, bạn phải khởi động Windows  Firewall từ shortcut  Administrative Tools ("Windows Firewall  với tính năng bảo mật  nâng cao - Advanced Security") và cấu hình hoặc tạo các rule cho lưu lượng gửi đi. Để tạo các rule, bạn phải thực hiện theo các bước sau:
Kích nút New Rule trong menu Action
Chỉ định kiểu rule cần tạo (Program, Port, Predefined, hoặc Custom).
Chọn rule nào được áp dụng cho tấ cả hoặc các kết nối được chọn.
Chỉ định cho phép kết nối hay chỉ cho phép các kết nối an toàn hoặc khóa các kết nối.
Chọn thời điểm áp dụng rule (các kết nối Domain, Private hoặc Public).
Nhập vào tên và các thông tin  mô tả.
Như những gì các bạn có thể thấy từ tổng quan vắn tắt này, việc sử dụng Windows  Firewall trong chế độ hai chiều (Advanced Security) không phải lựa chọn tốt nhất cho những người dùng  cá thể hoặc các doanh nghiệp  nhỏ. Những người dùng  kiểu này tốt hơn nên sử dụng các tường lửa có thể thiết lập các rule cho các chương trình  gửi đi theo một cơ sở nào đó.
Mặc dù vậy, nếu bạn làm việc  với một mạng doanh nghiệp  có sử dụng các máy tính  Windows  Vista và Windows  7, chắc chắn bạn sẽ thích sự chuẩn hóa các rule nếu có thể bằng Windows  Firewall với tính năng bảo mật  nâng cao - Advanced Security.
Bộ chỉ thị iSCSI
Bộ chỉ thị iSCSI cho phép máy tính  Windows  có thể truy cập  vào các thiết bị iSCSI trên mạng lưu trữ  (SAN). Nếu mạng của bạn không có tính năng San hoặc không sử dụng lưu trữ  iSCSI thì bạn không cần sử dụng đến tính năng này.
Bộ chỉ thị iSCSI được giới thiệu  trong Windows  Vista và Windows  Server 2008.
Các modul PowerShell
Windows PowerShell là một môi trường  dòng lệnh dựa trên công nghệ  .NET rất mạnh về kịch bản và quản trị  hệ thống trong Windows. Công nghệ  này được giới thiệu  trong Windows  Server 2008 và cũng có trong Windows  7. Nó cũng được bổ sung vào các phiên bản  gần đây của Windows  thông qua download.
Các modul của PowerShell cho phép các chuyên gian phát triển có thể tạo các khối mã chương trình  có thể tái sử dụng. Windows  7 gồm có các modul PowerShell dưới đây:
AppLocker
BitsTransfer
PSDiagnostics
TroubleshootingPack
Kết luận
Có thể nói Administrative Tools của Windows  7 cung cấp khá nhiều tính năng. Với những cải thiện được thực hiện trong các công cụ so với những gì nó có trong Windows  XP, người dùng  Windows  giờ đây sẽ thấy được nhiều công cụ ưa thích và mạnh mẽ nhưng lại rất dễ sử dụng hơn bao giờ hết.
 


Source Sử dụng Administrative Tools trong Windows 7: ThongTinBaoMat.Com,Phanvien.com

Sử dụng Administrative Tools trong Windows 7 Tags
Danh sách | 114 | chương | trình | diệt | vi rút | giả mạo

Những bài viết tương tự Sử dụng Administrative Tools trong Windows 7:
PC Tools AntiVirus Free Edition 5 | Tìm và diệt Malware bằng Sysinternals Tools | Revo Uninstaller - An innovative uninstall utility with many additional cleaning tools included. | Lỗi trong khi cài đặt ứng dụng trong Windows Vista | Windows Firewall trong Windows Vista | Khôi phục Windows trong 10 phút | Giấu ổ đĩa trong Windows XP | Sử dụng BranchCache trong Windows 7 | Sử dụng BranchCache trong Windows 7 (tt) | Backup dữ liệu trong Windows Vista

Những bài viết mới hơn trong Kiến Thức - Thủ Thuật
Những bài viết cũ hơn trong Kiến Thức - Thủ Thuật
Trang chủ | Giới thiệu | Quảng cáo | Quy định sử dụng | Liên hệ | Trợ giúp | RSS | Gởi bài | Tìm kiếm | Liên kết | Google Adsense | Sơ đồ

Copyright © 2008 ThongTinBaoMat.Com . All rights reserved. Powered by CpEnter Ltd.