Nội dung Cấu hình thiết lập mật khẩu trong Windows Server 2008 - Phần 2
Trong phần hai này chúng tôi sẽ giới thiệu
cho bạn các thông tin cơ bản rất hữu dụng về các thiết lập mật khẩu trong
Windows Server 2008. Chúng tôi sẽ đề cập đến một số thuộc tính mới và các đối
tượng người dùng, đối tượng thiết lập mật khẩu (PSO), PSO kết quả, giới thiệu về
thiết kế, Shadow Groups (SG)…
Tại sao chúng ta muốn
thực hiện điều này?
Chúng ta đã thấy cách tạo các PSO và gán chúng
cho người dùng hoặc nhóm, nhưng tại sao chúng ta lại cần nhiều mật khẩu và tài
khoản để đến vậy? Có một số lý do cho việc này – một có thể là các kịch bản
“hosting” có nhiều công ty nằm trong một miền AD riêng, lý do khác là chúng ta
cần các thiết lập chặt chẽ để áp dụng cho một nhóm người nào đó có tài khoản đặc
quyền (giống như quản trị viên miền hoặc nhân viên trợ giúp).
Các tài khoản có quyền ưu tiên này cần phải có
các yêu cầu phức tạp và yêu cầu cho việc định nghĩa một mật khẩu có tối thiểu 16
kí tự trong mật khẩu của họ, các tài khoản được giới hạn nhiều hơn và có thể có
nhiều yêu cầu “thân thiện với người dùng” hơn.
Những ai có thể tác
động?
Chính sách đa mật khẩu mới trong Windows
Server 2008 (tên mã là “Longhorn”) cho phép chúng ta thiết lập các chính sách
mật khẩu riêng và tài khoản khóa chính sách trên các đối tượng người dùng -
user objects, đối tượng interOrgPerson và nhóm
bảo mật toàn cục - global security groups.
Các chính sách mật khẩu không thể được áp dụng
cho OU (đối tượng người dùng) một cách trực tiếp – mà phải áp dụng chính sách
này cho các nhóm. Không phải bất kỳ nhóm nào cũng được – nó phải là nhóm bảo mật
được thiết lập trong phạm vi toàn cục và có thể thiết lập tùy chọn trên các nhóm
khác; mặc dù vậy nó sẽ không làm việc như mong đợi (nếu các thiết lập bị bỏ
qua).
Nếu bạn thực sự muốn quản lý các chính sách
mật khẩu bên trong cấu trúc OU thì ‘Shadow Groups’ có thể sẽ hữu dụng. (Xem thêm
phần “Shadow Groups và cách tạo kịch bản” ở phần dưới)
Mặc định, chỉ có các thành viên của “nhóm quản
trị miền” mới có thể thiết lập, tạo và xóa các chính sách mật khẩu– được biết
đến như các đối tượng thiết lập mật khẩu (PSO). Mặc dù vậy, các cho phép đó có
thể được ủy nhiệm và điều chỉnh nếu cần thiết, nhưng thiết lập mặc định sẽ là
tốt hơn trong hầu hết các môi trường. Cụ thể hơn, chỉ thành viên của nhóm quản
trị miền mới có các cho phép (quyền) “tạo” và “xóa” trong đối tượng thiết lập
mật khẩu - Password Settings Container (PSC).
Để áp dụng PSO cho một người dùng hoặc một đối
tượng nhóm bạn phải có các cho phép “ghi” (quyền được ghi) trên đối tượng PSO –
các thành viên của nhóm quản trị miền là những người có quyền này mặc định.
Xem xét qua các thuộc
tính
Chúng ta phải xem xét một số thuộc tính đó là:
msDS-PSOAppliesTo
Mỗi PSO có
một thuộc tính đa giá trị có tên là msDS-PSOAppliesTo, thuộc tính này được biết
đến như một “liên kết chuyển tiếp” để liên kết đến các đối tượng người dùng hay
các đối tượng nhóm, một nhóm riêng hay nhiều người dùng, nhiều nhóm hoặc nhiều
người dùng và các nhóm. Các liên kết trên thực tế là các tên phân biệt
(ví dụ “CN=GroupA,OU=MyGoups,DC=Contoso,DC=Local”) của các đối tượng được kết
hợp. Bạn có thể tìm hiểu thêm về các tên phân biệt tại địa chỉ
http://www.quantrimang.com/view.asp?Cat_ID=8&Cat_Sub_ID=0&news_id=38979.
Câu hỏi đặt ra: Điều gì sẽ xảy ra nếu
chúng đặt lại tên hoặc di chuyển đối tượng người dùng hay đối tượng nhóm (đến OU
khác hoặc mục khác), các PSO sẽ theo sau các đối tượng không? Thuộc tính msDS-PSOAppliesTo
sẽ được tự động cập nhật bởi dịch vụ thư mục trong background để chỉ ra địa điểm
mới (tên phân biệt) của đối tượng đã thay đổi.
msDS-PSOApplied
Thuộc tính msDS-PSOAppliesTo trên các PSO có
thể được soạn thảo trái với thuộc tính “liên kết ngược” msDS-PSOApplied, thuộc
tính được sử dụng trên các đối tượng người dùng và nhóm. Thuộc tính sau là “chỉ
xem” và được quản lý bởi dịch vụ thư mục trong background.
Thuộc tính msDS-PSOApplied gồm có một “liên
kết ngược” để PSO trỏ vào đối tượng cha của nó – khi người dùng hay nhóm có
nhiều PSO được áp dụng cho họ thì thuộc tính này cũng có nhiều giá trị.
msDS-ResultantPSO
Thuộc tính msDS-ResultantPSO chỉ có trong đối
tượng người dùng. Nó gồm có một giá trị đã được tính toán, cũng được nhắc đến
như “Resultant Set of Policy” (RSoP). Đây là một liên kết đến
PSO riêng – liên kết “may mắn” được kích hoạt trên đối tượng người dùng riêng.
Giá trị này được tính toán bởi quá trình dịch vụ thư mục trong background từ các
nguyên tắc sẽ được đề cập đến trong phần tiếp theo của bài (Phần thiết kế).
Câu hỏi đặt ra: Khi nào chính sách mật khẩu có
hiệu lực đối với người dùng - người đã được bổ sung vào một nhóm? Câu trả lời là,
ngay sau khi người dùng được bổ sung vào nhóm thì PSO kết quả cũng được tính
toán cho đối tượng người dùng bằng dịch vụ thư mục. Nó cũng tương tự nếu bạn xóa
một tài khoản người dùng khỏi nhóm – sự thay đổi sẽ có hiệu quả ngay lập tức.
msDS-PasswordSettingsPrecedence
Thuộc tính msDS-PasswordSettingsPrecedence có
trong các đối tượng PSO. Giá trị thấp hơn cho thuộc tính này chỉ thị rằng PSO có
mức ưu tiên cao hơn. Thuộc tính này được sử dụng khi nhiều PSO được áp dụng cho
một đối tượng người dùng – nghĩa là “cost” thấp nhất được chọn. Nếu bạn gán một
giá trị có quyền ưu tiên duy nhất cho mỗi PSO trong miền thì bạn dễ dàng xác
định được chính sách mật khẩu có hiệu lực cho một đối tượng người dùng nào đó
chưa.
Thiết kế
Trước khi thực hiện các chính sách đa mật khẩu
trong miền chúng tôi khuyên bạn nên xem qua các chính sách cần thiết và để kết
thúc thiết kế tổng thể của các chính sách đó cùng với sự tương tác của chúng. Có
thể có nhiều chính sách được gán cho một người dùng đơn, trực tiếp hoặc thông
qua các thành viên nhóm (thậm chí nhóm bảo mật nào đó được định địa chỉ), nhưng
chỉ một PSO có thể ảnh hưởng cho một đối tượng người dùng nào đó, mật khẩu hay
các thiết lập khóa không thể được kết hợp trong Group Policy.
Vì vậy chúng tôi cần đến một số nguyên tắc
tính toán khi nhiều PSO được thể hiện cho người dùng.
Các nguyên tắc đơn
giản
PSO kết quả được xác định dưới đây:
-
Một PSO được liên kết trực tiếp với một
đối tượng người dùng sẽ có hiệu lực trừ khi nhiều PSO được liên kết trực
tiếp với đối tượng người dùng. Nếu có nhiều PSO được liên kết thì PSO có giá
trị ưu tiên thấp nhất (msDS-PasswordSettingsPrecedence) sẽ
là PSO kết quả. Nếu hệ thống có hai hay nhiều PSO được áp dụng trực tiếp cho
một người dùng, tất cả cùng một giá trị
msDS-PasswordSettingsPrecedence thì PSO với Global Unique
Identifier (GUID) nhỏ nhất sẽ được áp dụng.
-
Nếu không có PSO nào được liên kết với đối
tượng người dùng thì các hội viên nhóm bảo mật toàn cục của người dùng được
mang đi xét. Nếu người dùng là thành viên của nhiều nhóm bảo mật có áp dụng
các PSO khác nhau thì PSO với giá trị ưu tiên thấp nhất sẽ là PSO kết quả.
Nếu hệ thống không có hai hay nhiều PSO được áp dụng bởi thành viên nhóm cho
mỗi người dùng, tất cả cùng giá trị msDS-PasswordSettingsPrecedence,
thì PSO với GUID nhỏ nhất sẽ được áp dụng.
Nếu không có PSO nào thu được từ các điều kiện
1 và 2 thì mật khẩu và các thiết lập khóa từ “Default Domain Policy” được áp
dụng, giống như nó là các phiên bản trước của môi trường Active Directory.
Vậy để làm một câu chuyện dài thành ngắn: tập PSO trên các đối tượng người dùng
sẽ chiến thắng tập các PSO trên đối tượng nhóm và giá trị có quyền ưu tiên thấp
hơn sẽ chiến thắng cái cao hơn – nếu điều đó thất bại thì kết quả được dựa trên
số GUID – và nếu không có gì áp dụng chúng ta sẽ trở về nơi bắt đầu: “Default
Domain Policy”!
Như các gợi
ý chung chúng tôi sẽ đề cập đến các vấn đề sau:
Trường ‘Description’ có thể
được sử dụng để chỉ rõ mật khẩu và các thiết lập khóa được phép trong PSO. Sử
dụng nó để cấu hình nhanh PSO và sử dụng dự định.
Tạo một tên cho PSO giống như bạn có cho các
đối tượng Active Directory khác.
Gán các PSO cho nhóm thay vì trực tiếp đến các
đối tượng người dùng, cho khả năng quản lý dễ dàng hơn.
Gán một giá trị ưu tiên duy nhất cho mỗi PSO
trong miền của bạn, nó sẽ dễ dàng hơn nhiều khi xác định chính sách mật khẩu có
hiệu lực cho một đối tượng người dùng nào đó.
Nguyên tắc Mặc
định từ chối tất cả (Default Deny All)
Chúng tôi biết rằng điều này không phải là một
thứ có thể nói rộng rãi nhưng vẫn khuyên bạn nên thiết lập các thiết lập mật
khẩu có ở “Default Domain Policy” với mức bảo mật rất cao (hầu hết cảm thấy khó
chịu). Điều này là bởi vì bạn – hoặc một ai đó – có thể quên tính đến người dùng
trong một nhóm bảo mật mật khẩu. Trong trường hợp đó, chính sách mật khẩu tài
khoản người dùng sẽ trở thành một chính sách được định nghĩa trong tập thiết lập
chính sách mặc định trong mức miền!
Hãy xem chính sách bảo mật trong Default
Domain Policy khi có nguyên tắc mặc định từ chối tất cả trong một tường lửa –
nếu không có chính sách/ nguyên tắc cụ thể nào có sẵn cho người dùng (hoặc ai đó
trong nhóm mà anh ta là một thành viên) thì chúng ta nên đặt một chính sách khắt
khe trên ‘đầu’ người dùng. Người dùng có thể gọi cho nhân viên trợ giúp để có
được ASAP đã sửa – nếu chúng ta trao cho người dùng một chính sách mật khẩu dễ
dàng thì có thể anh ta sẽ không bao giờ phàn nàn. Cách khác để thực hiện điều
này là thiết lập một chính sách mật khẩu trên nhóm người dùng trong miền “Domain
Users” có mức ưu tiên thấp nhất – nhưng đôi khi cần phải có một số tài khoản nằm
bên ngoài nhóm để phục vụ cho các lý do khác…
Ở đây lựa chọn của tôi là nguyên tắc mặc định từ chối tất cả - Default Deny All
Shadow groups và cách
tạo kịch bản
Nếu bạn chưa bao giờ nghe về “Shadow Groups”
thì cũng đừng lo lắng. Shadow Group (SG) là một nhóm bảo mật (trong
trường hợp này là nhóm bảo mật Global) gồm có các đối tượng bên trong một OU như
các thành viên. SG là một nhóm bảo mật được bản đồ hóa “một cách logic” đến một
OU. Ví dụ bạn có thể có một OU, “OU=Sales,OU=CorpUsers,DC=Contoso,DC=Local”, với
các tài khoản người dùng cho toàn bộ phòng bán hàng – SG sẽ là một nhóm tương
xứng với 100% nội dung. Với các chính sách mật khẩu thì điều này có thể là một
ưu điểm nếu chúng ta muốn các chính sách mật khẩu tuân theo cấu trúc OU “một
cách ảo hóa” thay vì theo cấu trúc SG.
Bạn có thể hình dung rằng điều này có ý nghĩa
tuyệt vời cho công việc nếu phải nâng cấp các SG một cách thủ công hàng giờ, đó
là lý do tại sao chúng tôi đã viết một kịch bản VBS đơn giản để tự động quá
trình này bằng sử dụng một nhiệm vụ đã được lập lịch trình.
Kịch bản chọn các tài khoản người dùng từ một
OU cụ thể - trên danh nghĩa lý thuyết như một đối số cho kịch bản – và đặt chúng
vào một đối tượng thư mục. Sau đó kịch bản sẽ chọn người dùng bên trong một nhóm
cụ thể - trên danh nghĩa cũng như một đối số cho kịch bản - và đặt chúng vào một
đối tượng thư mục. Bằng việc so sánh các thư mục này, kịch bản có thể thêm, bới
người dùng từ “shadows group”. Kịch bản được thiết kế để có thể tạo lịch trình
như một nhiệm vụ và được sử dụng với câu lệnh sau: ShadowGroup.vbs "Target
OU" "Shadow Group"
Ví dụ:
ShadowGroup.vbs
"OU=Test,DC=Contoso,DC=Local" "CN=Shadow,OU=Test,DC=Contoso,DC=Local"
Kịch bản này bạn có thể download
tại đây, tuy nhiên sử dụng trong môi
trường thực tế có thể gây ra rủi ro. Vì vậy chúng tôi khuyên bạn nên có thói
quen quản lý lỗi và có thể báo cáo về việc làm đó. Sự hỗ trợ cho các OU mức con
cũng sẽ là một ý tưởng hay cần được bổ sung. Chúng tôi có thể cung cấp cho các
bạn một kịch bản như vậy sau.
Tạo kịch bản
Bạn hoàn toàn có thể dùng kịch bản cho việc tạo và thay đổi chính sách mật khẩu
và gán các chính sách đó cho người dùng hay nhóm cụ thể.
Chúng tôi sử dụng một công cụ cũ nhưng tốt:
LDIFDE và PowerShell. Windows PowerShell có trong Windows
Server 2008 và được bổ sung như một tính năng – chọn “Add Feature”
trong Server Manager mới, chọn Windows PowerShell, sau
đó một lúc PowerShell sẽ sẵn sàng cho bạn.
Chúng tôi khuyên các bạn nên thử
Quest AD Cmdlets và kiểm tra
PowerGui.org.
Ngoài ra còn có một công cụ dòng lệnh miễn phí
PSOmgr của
Joeware.
Với công cụ này bạn có thể quản lý được các đối tượng thiết lập mật khẩu (PSO)
trong Windows Server 2008 một cách dễ dàng, như hiển thị các chính sách được áp
dụng và chính sách có hiệu lực cho người dùng nào đó, hiển thị các PSO trong
miền, thêm và bớt người dùng từ một PSO, tạo, đặt lại tên, xóa, thay đổi các PSO…
Kết luận
Hiểu được cách làm việc của thiết lập mật khẩu
– như thế nào, khi nào và tại sao phải sử dụng chúng - là một điều quan trọng.
Chúng tôi hy vọng qua hai bài viết về cấu hình thiết lập mật khẩu trong Windows
Server 2008 sẽ mang lại nhiều bổ ích cho bạn.
Thiết kế chính sách mật khẩu, bản thân nó có
thể là phần khó nhất và chủ yếu nhất trong việc thiết lập nhiều chính sách mật
khẩu bên trong một miền AD riêng, và sau đó việc tạo các chính sách cần thiết,
phần còn lại chỉ là sự quản lý như thông thường.
Theo: Quantrimang, VSR
Source Cấu hình thiết lập mật khẩu trong Windows Server 2008 - Phần 2: ThongTinBaoMat.ComCấu hình thiết lập mật khẩu trong Windows Server 2008 - Phần 2 Tags http://thongtinbaomat.com/images/2007/10/13/7d4aa0696346060d7d975f5a497e3f1c.jpg Những bài viết tương tự Cấu hình thiết lập mật khẩu trong Windows Server 2008 - Phần 2: 3 thiếu sót về bảo mật của Google+ | Những thao tác cơ bản để xóa bỏ phần mềm bảo mật giả mạo | Một số mẹo trong Windows Server 2008 Core – Phần 1 | Một số mẹo trong Windows Server 2008 Core – Phần 2 | Cấu hình thiết lập mật khẩu trong Windows Server 2008 - Phần 1 | Tìm hiểu về Active Directory Recycle Bin trong Windows Server 2008 R2 | Top 5 thiết lập bảo mật trong Group Policy của Windows Server 2008 | Các vấn đề backup và khôi phục trong Windows Server 2008 – Phần 1 | Cảnh báo “nghe lén” trên mạng | Bảo mật FTP Server với Windows Server 2008 |