Nội dung IPCop trong bảo mật và tối ưu băng thông
Một trong những vấn đề được quan tâm nhiều nhất khi các
doanh nghiệp và tổ chức ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin là làm sao "tối
ưu hóa băng thông và tăng cường bảo mật". Để thực hiện điều này, chúng ta có
thể sử dụng phần cứng chuyên dụng của các hãng như Juniper, Cisco hay
CheckPoint hoặc các phần mềm như ISA Server 2004 của Microsoft. Mỗi sản phẩm
có những mặt mạnh, yếu riêng tuy nhiên tất cả đều là những sản phẩm thương mại,
chi phí đầu tư cao. IPCop Firewall là một sản phẩm mã nguồn mở thay thế, có
thể giúp tiết kiệm chi phí.
IPCop là một bản phân phối Linux thuần túy có chức năng "tường lửa" (firewall)
chuyên nghiệp bảo vệ hệ thống mạng trước các nguy cơ như virus và xâm nhập bất
hợp pháp. IPCop Firewall không đòi hỏi cấu hình phần cứng cao nên cho phép tận
dụng máy tính cũ. Trước khi cài đặt và triển khai IPCop, bạn nên tham khảo
danh sách các phần cứng tương thích với IPCop tại trang web:
http://ipcop.sourceforge.net/cgi-bim/twiki/view/IPCopHCLv01.
IPCop Firewall/Router có nhiều tính năng mạnh mà ngay cả những sản phẩm tường
lửa thương mại hàng đầu cũng không có được. Để tăng cường bảo mật cho các ứng
dụng và tối ưu hóa băng thông, IPCop đã tích hợp những chương trình bảo mật
hàng đầu với những tính năng hữu ích như:
1. Linux Netfilter - Stateful Packet Inspection: một ứng dụng firewall nổi
tiếng và mạnh.
2. Snort -Network IDS: hệ thống dò tìm và phát hiện sự xâm nhập trái phép.
3. Squid – Web Proxy: chương trình kiểm soát và tăng tốc truy cập Internet
được nhiều người yêu thích.
4. Hỗ trợ FreeS/WAN IPSec cho phép xây dựng máy chủ VPN cung cấp truy cập tài
nguyên nội bộ cho người dùng từ xa thông qua các phiên truyền được mã hóa và
chứng thực chặt chẽ.
5. Ngoài ra còn có các dịch vụ mạng phổ biến và quan trọng như DHCP server
cung cấp địa chỉ IP động, hỗ trợ chức năng đăng kí tên miền tự động thông qua
cơ chế Dynamic DNS...
6. Giao diện quản lý, cấu hình thân thiện và dễ sử dụng thông qua môi trường
web.
7. Cơ chế tự vá lỗi và cập nhật các chính sách bảo mật tự động.
8. Cho phép sao lưu và khôi phục nhanh chóng các thông tin cấu hình của IPCop
khi có sự cố xảy ra.
Cấu hình phần cứng tối thiểu để cài đặt IPCop:
• PC 386 với 16MB RAM (nên có nhiều hơn nếu sử dụng chức năng IDS của Snort và
tăng tốc độ truy cập Internet của Squid)
• Đĩa cứng ATA dung lượng tối thiểu 125MB + 2x (dung lượng bộ nhớ RAM)
• Ngoài ra, IPCop là một hệ thống firewall cho nên cần có ít nhất 2 card mạnb
(NIC): một cho môi trường bên ngoài (RED) và một cho hệ thống nội bộ (GREEN).
Lưu ý: khi cài đặt IPCop đĩa cứng sẽ được format và phân vùng lại, vì vậy toàn
bộ dữ liệu đang dùng trên đĩa cứng sẽ bị xóa.
 |
TRIỂN KHAI IPCOP
FIREWALL/ROUTER
Chúng ta dùng mô hình mạng công ty Secure Solution có 1 đường truyền ADSL với
địa chỉ modem ADSL (IP: 192.168.8.1) để minh họa. Hệ thống của công ty được
chia làm 4 phần:
- Red: lớp mạng giao tiếp với hệ thống bên ngoài như
Internet, kết nối với IPCop qua NIC 192.168.8.2.
- Orange: đây là vùng dành cho các server quan trọng của công
ty như web server, mail server kết nối với IPCop qua NIC 192.168.3.1.
- Blue: đây là vùng dành riêng cho các thiết bị không dây
nhằm tăng cường tính bảo mật cho các máy tính và dữ liệu được truyền trong môi
trường này, giao tiếp với IPCop qua NIC 192.168.2.1.
- Green: hệ thống mạng nội bộ của công ty, gồm máy tính của
các nhân viên, phòng ban... Kết nối với IPCop qua NIC 192.168.1.1.
Bạn tải về tập tin ảnh đĩa (iso) cài đặt IPCop từ website
www.ipcop.org, sau đó dùng chương trình ghi đĩa như Nero Burn ghi tập tin này
lên đĩa CD. Khởi động máy tính dùng làm IPCop Firewall/Router (có ít nhất 2
card mạng) từ ổ CD ROM, màn hình cài đặt với thông báo sẽ xóa sạch toàn bộ dữ
liệu được hiển thị như hình.
Nhấn Enter để tiếp tục quá trình cài đặt, các thông số khởi
động sẽ xuất hiện, sau đó chúng ta cần xác định ngôn ngữ hiển thị cho IPCop -
chọn English và nhấn OK. Chương trình cài đặt sẽ xác nhận lại một lần nữa,
nhấn OK để tiếp tục, và sau đó chọn cài đặt từ CD ROM trên khung Select
installation media.
Sau khi hệ thống tập tin được khởi tạo, một màn hình nhắc
nhở có cần phục hồi IPCop Firewall từ đĩa mềm lưu giữ thông tin cấu hình hay
không, ở đây ta chọn Skip.
Tiếp theo chúng ta cần xác định các trình điều khiển
(driver) và tham số cho các card mạng, chọn Probe để hệ thống tự động dò tìm
hoặc chọn Select nếu như muốn tự mình xác định.
Sau khi trình điều khiển cho GREEN interface được nạp,
chúng ta sẽ cấu hình các tham số TCP/IP cho card mạng này, theo mô hình ở trên
chúng ta sẽ nhập vào:
- IP address: 192.168.1.1
- Network mask: 255.255.255.0
Lúc này tất cả các thành phần cần thiết của IPCop đã được
cài đặt, thông báo Remove CDROM sẽ xuất hiện, hãy nhấn OK để bắt đầu khởi tạo
các thông tin cấu hình cơ bản.
Hãy chọn kiểu bàn phím (keyboard) là US và chọn Time zone
thích hợp, có thể tham khảo về Time zone ở trang web http://www.ipcop.org để
xác định theo ý mình.
Đặt tên và domain cho IPCop Firewall, ví dụ ipcop và loca
domain rồi chọn OK, chúng ta có thể thay đổi các thông tin này trong phần quản
trị IPCop.
Trong trường hợp này sử dụng đường truyền ADSL nên chọn
disable ISDN
Sau đó chúng ta xác định thêm về các thông tin như TCP/IP của RED interface,
dãy địa chỉ động cấp cho các client, địa chỉ DNS, gateway, mật mã đăng nhập hệ
thống và website quản trị và khởi động lại hệ thống.
QUẢN TRỊ IPCOP FIREWALL/ROUTER
Lúc này hệ
thống đã kết nối với Internet nên thấy xuất hiện dòng chữ Connected, nếu
không bạn phải nhấn vào Connect để kết nối thiết bị ADSL của mình với nhà
cung cấp dịch vụ.
Giao diện web
quản trị IPCop Firewall
Chúng ta có thể quản trị IPCop bằng giao diện web từ bất cứ
máy tính nào trong hệ thống của mình, ngoại trừ chính nó. Vì là một firewall
nên bạn có thể tháo bỏ các thiết bị ngoại vi như chuột, bàn phím và cả màn
hình khỏi IPCop Firewall để tiết kiệm chi phí và nâng cao tính bảo mật. Từ máy
tính dùng để quản trị, hãy nhập vào địa chỉ sau http://ipcop:81 hoặc
http://192.168.1.1:81 tùy theo địa chỉ mạng trong của firewall để đăng nhập
vào màn hình quản trị.
Trong giao diện web quản trị hệ thống IPCop Firewall, trên
thanh công cụ có các menu điều khiển như: System, Status, Network, Services,
Firewall... Dưới đây sẽ điểm qua một số menu quan trọng:
1. System
Trong trình đơn này có các công cụ: Home dùng để quay về trang quản trị chính,
Updates để cập nhật những bản vá mới cho firewall, Password để thay đổi thông
tin tài khoản quản trị, SSH Access để bật/tắt SecureShell để có thể kết nối
đến IPCop bằng các tiện ích SSH Client như Putty và tiến hành các thay đổi
trực tiếp trên những tập tin cấu hình của firewall. Ngoài ra còn có các nút
điều khiển khác như Shutdown để tắt firewall hay Backup để sao lưu toàn bộ
thông tin cấu hình IPCop phòng khi có sự cố xảy ra. Và bạn có thể chọn GUI
Settings để thay đổi giao diện trang web quản trị của IPCop thành tiếng Việt.
1.1 Updates
 |
Ở phần Available Updates chúng ta thấy có những bản cập
nhật mới, hãy truy cập vào website www.ipcop.org và tải về tập tin cập nhật
này và lưu chúng trên máy dùng để quản trị. Sau đó chọn nút Browse trong phần
Install new update để chọn tập tin này và Upload chúng lên firewall, tiến
trình cài đặt sẽ tự động thực thi. Tùy theo bản cập nhật mà chúng ta có cần
phải khởi động lại hệ thống firewall hay không.
1.2 SSH Access
Để cho phép quản trị IPCop firewall/router ở mức sâu, cần phải thiết lập SSH
Server thông qua menu SSH Access và chọn enable (mặc định disable).
Lưu ý: SSH server trên IPCop sử dụng port 222 cho nên chúng ta cần phải kết
nối SSH Client đến port 222 thay vì port 22 như thông thường, ví dụ:
$ ssh –p 222 root@192.168.1.192 với 192.168.1.192 là địa chỉ mạng trong của
firewall.
1.3 GUI Settings
Để chuyển sang giao diện tiếng Việt, chọn GUI Settings và chọn Vietnamese
trong phần Select the language you wish IPCop to display in và chọn Save.
1.4 Backup
Hãy chọn Create và chọn Backup to floopy rồi đưa đĩa mềm được định dạng bằng
Linux vào. Dòng lệnh định dạng đĩa mềm trên hệ thống Linux: #fdfomat /dev/fd0
(có thể chạy thông qua SSH Client).
2. Status
Khi hệ thống đã hoạt động, chúng ta cần xem xét trạng thái hiện tại của
firewall, những dịch vụ nào đang chạy, quá trình sử dụng bộ nhớ, đĩa...
Giám sát các dịch vụ
Giám sát bộ nhớ
Giám sát các máy tính kết nối
3. Services
Đây là menu dùng để quản lý các dịch vụ như Web Proxy, Instruction Detect,
DHCP...
IPCop hỗ trợ dịch vụ Network Instruction Detect System dựa trên phần mềm phát
hiện và dò tìm xâm nhập nổi tiếng Snort để phòng ngừa và phát hiện các trường
hợp tấn công. Mặc định hệ thống IDS chỉ hoạt động trên Red Interface, bạn nên
kích hoạt cho cả GREEN và BLUE interface vì theo thống kê có đến 80% các
trường hợp tấn công và đặc biệt là nghe lén với những phần mềm như dsniff có
nguồn gốc từ nội bộ.
 |
Ngoài ra chúng ta còn có thể cấu hình DNS động, tạo các
host record... trên IPCop Firewall/Router, cấu hình VPN Server để hỗ trợ các
truy cập từ xa... Các bạn có thể tham khảo tài liệu Admin của IPCop trên
website www.ipcop.org và trang web
http://www.security365.org.
Trong quá trình sử dụng IPCop cho hệ thống của mình tôi nhận thấy đây là một
hệ thống Firewall/VPN rất hiệu quả, có thể đáp ứng đầy đủ các nhu cầu bảo mật
và chia sẻ Internet cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. Đặc biệt, việc
hỗ trợ cho DHCP Client đơn giản và hiệu quả hơn so với phần mềm Firewall/Proxy
thương mại như ISA Server vì không cần phải thực hiện thêm bất kỳ thao tác nào
như cấu hình WPAD hay thay đổi port của proxy server... Khi hệ thống nội bộ có
những hoạt động trái phép như Spoofing ARP hay nghe lén password, bắt giữ tập
tin... IPCop đều có thể phát hiện và đưa ra cảnh báo rất hiệu quả.
Source IPCop trong bảo mật và tối ưu băng thông: ThongTinBaoMat.Com,Theo Pcworld.com.vn IPCop trong bảo mật và tối ưu băng thông Tags Bảo | mật | ứng dụng | Web | bảo mật | và | tối ưu | băng thông Những bài viết tương tự IPCop trong bảo mật và tối ưu băng thông: Cyberoam: Thị trường bảo mật Việt Nam nhiều tiềm năng | Những thao tác cơ bản để xóa bỏ phần mềm bảo mật giả mạo | Báo động tình trạng bảo mật server | Android và iOS bảo mật tốt hơn hệ điều hành PC | 3 thiếu sót về bảo mật của Google+ | IBM giới thiệu công cụ bảo mật AppScan | Cách kiểm tra các kết nối không bảo mật | Bảo mật Passwords đã lưu trên Internet Explorer | Chuyên gia bảo mật chỉ trích Google | Giải pháp bảo mật và phân tích môi trường NetBotz thế hệ mới |