Nội dung Kiến thức cơ bản về mạng: Phần 12 – Quản lý tài khoản người dùng
Trong phần trước của loạt bài này, chúng tôi đã giới thiệu
cho các bạn về Active Directory Users và Computers console. Mặc dù trong phần đó
đã giới thiệu cách kết nối đến miền cần chọn bằng giao diện này, nhưng còn một
vấn đề mà chúng tôi muốn giới thiệu tiếp đó là cách sử dụng giao diện điều khiển
này trong các nhiệm vụ quản lý hàng ngày. Trong phần này, chúng tôi sẽ giới
thiệu cho các bạn một số kỹ thuật cơ bản cho việc bảo quản tài khoản người dùng.
Tạo một tài khoản người dùng (User Account)
Một trong những sử dụng thấy nhiều nhất ở Active Directory Users trong Computers
console là tạo các tài khoản người dùng mới. Để thực hiện điều đó, bạn mở mục
tương ứng với miền chứa người dùng, chọn mục Users. Sau khi thực hiện như vậy,
một panel chi tiết của giao diện sẽ hiển thị tất cả tài khoản người dùng đang
tồn tại trong miền (như trong hình A).
 |
Hình A: Chọn mục Users, giao diện điều khiển sẽ hiển thị
tất cả các tài khoản người dùng trong miền
Bây giờ
kích chuột phải vào mục Users và chọn New. Khi đó bạn sẽ thấy được các menu con,
từ menu con này có thể chọn nhiều kiểu đối tượng khác nhau mà bạn có thể tạo.
Nói về kỹ thuật, Users chỉ là một mục và bạn có thể đưa vào rất nhiều kiểu đối
tượng. Tuy vậy sẽ không tốt nếu bạn thực hiện lưu nhiều đối tượng khác hơn là
các đối tượng người dùng trong mục Users. Với trường hợp bài này đưa ra, bạn
chọn lệnh Users từ các menu con. Khi đó sẽ thấy một hộp thoại xuất hiện như
trong hình B.
 |
Hình B: Hộp thoại New Object – User cho phép tạo tài khoản người dùng mới
Như những
gì thấy trong hình, Windows ban đầu chỉ yêu cầu nhập vào một số thông tin cơ bản
về người dùng. Mặc dù cửa sổ này hỏi nhiều thứ khác như tên và họ, nhưng về mặt
kỹ thuật thì nó không cần thiết lắm. Phần thông tin cần thiết mà bạn cần phải
cung cấp đó là tên đăng nhập của người dùng. Mặc dù các trường khác chỉ là những
lựa chọn tùy thích nhưng chúng tôi vẫn khuyên bạn nên điền đầy đủ thông tin vào
các trường này.
Lý do nên điền đầy vào hết các trường này là vì tài khoản người dùng không hơn
gì một đối tượng sẽ cứ trú bên trong Active Directory. Các thành phần như tên và
họ là thuộc tính của đối tượng người dùng mà bạn đang tạo. Càng nhiều thông tin
về thuộc tính thì các thông tin được lưu bên trong Active Directory sẽ càng trở
lên hữu dụng. Xét cho cùng, Active Directory là một cơ sở dữ liệu mà bạn có thể
truy vấn thông tin. Trong thực tế, nhiều ứng dụng làm việc bằng cách trích rút
các thuộc tính khác nhau từ Active Directory. Khi đã điền đầy các trường này,
kích nút Next, khi đó bạn sẽ thấy màn hình tiếp theo xuất hiện như trong hình C
dưới đây.
 |
Hình C: Cần phải gán mật khẩi cho tài khoản mới
Việc gán
một mật khẩu là hoàn toàn đơn giản, tất cả những gì cần làm là đánh và nhập lại
mật một mật khẩu. Mặc định, người dùng thường bị yêu cầu thay đổi mật khẩu cho
lần đăng nhập kế tiếp. Tuy vậy, bạn có thể tránh trường hợp này bằng cách xóa
hộp kiểm “User Must Change Password at Next Logon”. Cũng có nhiều hộp kiểm khác
cho phép ngăn chặn người dùng thay đổi tất cả các mật khẩu của họ. Bạn có thể
tùy chọn để thiết lập thời hạn vô hạn cho mật khẩu hoặc vô hiệu hóa toàn bộ tài
khoản.
Có một điều cần phải lưu ý là màn hình để thiết lập mật khẩu ở trên không phải
là tất cả. Khi bạn gán mật khẩu cho một tài khoản người dùng mới, mật khẩu này
phải tuân theo chính sách bảo mật của công ty bạn. Nếu mật khẩu sử dụng không có
các yêu cầu cần thiết đã được đưa ra bởi chính sách nhóm có thể áp dụng thì tài
khoản người dùng này sẽ không được tạo.
Kích Next bạn sẽ thấy một màn hình hiển thị toàn bộ các tùy chọn mà bạn đã chọn.
Xác nhận tất cả các thông tin đều đúng, khi đó chỉ cần kích Finish và một tài
khoản người dùng mới sẽ được tạo.
Chỉnh sửa và bổ sung các thuộc tính của tài khoản
Như đã nói ở trên, chúng ta đã thấy được sự quan trọng trong việc điền các thuộc
tính khác nhau khi tạo một tài khoản mới. Bạn có thể thấy nhiều màn hình liên
quan đến việc tạo tài khoản mới không thực sự có nhiều thuộc tính. Tuy vậy,
Active Directory còn gồm có hàng tá thuộc tính kèm theo có liên quan đến các tài
khoản của người dùng này.
Có một số thuộc tính mà bạn có thể rất dễ sử dụng và có ích. Chúng tôi khuyến
khích các thuộc tính đang cư trú mà có liên quan đến thông tin liên hệ cơ bản.
Trong thực tế, một số công ty thường tạo các thư mục công ty dựa trên thông tin
được lưu trong thuộc tính Active Directory này, nó vẫn là một ý tưởng tốt cho
việc định cư thông tin tài khoản người dùng trong Active Directory. Ví dụ, với
mục đích cần khởi động lại một máy chủ, trong khi đó một người dùng vẫn đăng
nhập vào ứng dụng cư trú trên máy chủ. Nếu có các thông tin liên hệ của người
dùng được lưu trong Active Directory thì bạn có thể tra cứu số điện thoại của
người dùng một cách dễ dàng và gọi cho người dùng này yêu cầu họ đăng xuất.
Trước khi giới thiệu cho bạn cách đặt các thuộc tính của Active Directory, chúng
tôi muốn nhấn mạnh rằng, kỹ thuật tương tự cũng có thể được sử dụng cho việc
thay đổi các thuộc tính đang tồn tại. Ví dụ, nếu một nhân viên nữ đã kết hôn, cô
ta có thể thay đổi họ của mình (theo truyền thống một số nước). Bạn có thể sử
dụng các kỹ thuật mà chúng tôi sẽ giới thiệu sau đây để thay đổi nội dung thuộc
tính cần thiết có liên quan.
Để truy cập vào các thuộc tính tài khoản người dùng khác nhau, đơn giản bạn chỉ
cần kích chuột phải vào tài khoản người dùng được chọn, sau đó chọn Properties.
Sau khi thực hiện như vậy, bạn sẽ gặp một màn hình như trong hình D.
 |
Hình D: Trang thuộc tính của người dùng được sử dụng để lưu thuộc tính
và thông tin cấu hình cho tài khoản người dùng.
Như có
thể thấy được trên hình, tab General có thể cho phép thay đổi tên hoặc tên hiển
thị của người dùng. Bạn cũng có thể điền vào (hoặc thay đổi) một số trường khác
như phần mô tả, văn phòng, điện thoại, email, hoặc website. Nếu quan tâm đến
việc lưu trữ thêm các thông tin chi tiết hơn về người dùng thì bạn có thể duyệt
qua các tab Address, Telephones, và Organization. Các tab này có tất cả các
trường dành cho việc lưu trữ thông tin chi tiết hơn về người dùng.
Xác lập lại mật khẩu người dùng
Bạn có thể thấy trên hình D có rất nhiều tab khác nhau. Hầu hết các tab này đều
liên quan đến bảo mật và cấu hình cho tài khoản người dùng. Một thành phần mà
hầu hết các quản trị viên mới dường như đều phát hiện ra khi khám khá các tab
này đó là không có tùy chọn cho việc thiết lập lại mật khẩu của người dùng.
Nếu cần phải thiết lập lại mật khẩu của người dùng thì bạn phải đóng cửa sổ này.
Sau khi thực hiện điều đó, bạn kích chuột phải vào tài khoản người dùng và chọn
lệnh Reset Password trong menu chuột phải.
Kết luận
Trong phần này, chúng tôi đã giới thiệu cho bạn các quá trình tạo một tài khoản
người dùng, việc đặt các thuộc tính của Active Directory khác nhau có liên quan
đến tài khoản đó, và việc thiết lập lại mật khẩu của tài khoản. Trong phần tiếp
theo của loạt bài này, chúng tôi sẽ tiếp tục giới thiệu về các khả năng khác của
Active Directory Users và Computers console.
Theo Windows Networking Source Kiến thức cơ bản về mạng: Phần 12 – Quản lý tài khoản người dùng: ThongTinBaoMat.ComKiến thức cơ bản về mạng: Phần 12 – Quản lý tài khoản người dùng Tags Bảo mật | thông tin mật | virus | công cụ | quản trị mạng | thiết bị di động | hệ điều hành Những bài viết tương tự Kiến thức cơ bản về mạng: Phần 12 – Quản lý tài khoản người dùng: Những thao tác cơ bản để xóa bỏ phần mềm bảo mật giả mạo | 5 cách đảm bảo người dùng không bị “theo dõi” trên Internet | Google Hijack - Kết quả tìm kiếm bị chuyển hướng | Cyberoam: Thị trường bảo mật Việt Nam nhiều tiềm năng | Chứng chỉ Internet giả mạo đe dọa người dùng Gmail | 5 bước cơ bản để bảo vệ tài khoản BitCoin của bạn | Làm sao để tài khoản Google của bạn an toàn hơn? | Phần mềm miễn phí bảo vệ máy tính và sự riêng tư | 5 mẹo giúp bảo vệ dữ liệu khỏi bị xâm phạm | Báo động tình trạng bảo mật server |