Nội dung Kiến thức cơ bản về mạng: Phần 8 - Tiếp tục về FSMO Role
Bài viết này chúng tôi sẽ tiếp tục giới thiệu đến
các bạn các role của FSMO bằng cách giới thiệu về những gì role thực hiện, hậu
quả thất bại FSMO và làm thế nào để phát hiện máy chủ nào đang quản lý role FSMO.
Sự quan trọng của Role
Trong phần trước của bài này, chúng tôi đã giải thích về các miền Active
Directory sử dụng mô hình đa master ngoại trừ trong các tình huống đặc biệt quan
trọng để tránh xung đột. Trong các tình huống này, Windows sẽ hoàn nguyên mô
hình đơn master trong một bộ điều khiển miền đơn thực hiện với tư cách thẩm định
đơn nhất cho sự thay đổi theo yêu cầu. Các bộ điều khiển miền này dùng để giữ
FSMO role (Flexible Single Operations Master).
Như những gì chúng tôi đã giải thích trong phần 7, có 5 FSMO role khác nhau. Hai
role tồn tại tại mức forest và 3 tồn tại ở mức miền (domain). Các role mức
forest gồm có Schema Master và Domain Naming master, trong khi đó các role FSMO
mức miền lại gồm Relative Identifier Master, Primary Domain Controller (PDC)
Emulator và Infrastructure Master.
Quả thực tôi đã cân nhắc xem có cần phải thảo luận hay không về FSMO role quá
sớm trong loạt bài viết này. Rốt cuộc thì tôi cũng đã quyết định bởi FSMO role
là rất quan trọng trong việc hỗ trợ chức năng Active Directory.
Tôi chắc bạn có thể biết, Active Directory đòi hỏi các dịch vụ DNS phải có thể
truy cập và mỗi miền phải có ít nhất một bộ điều khiển miền. Khi một mạng nào đó
dựa trên Active Directory được khởi tạo ban đầu thì bộ điểu khiển miền đầu tiên
hầu như được cấu hình để thực hiện với tư cách là máy chủ DNS của mạng. Bộ điều
khiển miền tương tự cũng được gán cho tất cả 5 FSMO role. Nếu các miền khác được
tạo bên trong forest thì bộ điều khiển miền đầu tiên bên trong mỗi miền sẽ cấu
hình FSMO role cho miền đó. Các FSMO role mức forest chỉ được cấu hình trên bộ
điều khiển miền đơn mà không quan tâm đến số lượng miền trong một forest.
Tôi nói cho bạn điều này vì muốn nhắc về những gì sẽ xảy ra nếu một bộ điều
khiển miền đang cấu hình FSMO role bị lỗi. Nếu bộ điều khiển miền gồm có các
FSMO role mức forest bị lỗi thì bạn cần phải chú ý làm rạch ròi vấn đề. Không
phải tất cả FSMO role đều có vai trò quan trọng đối với hoạt động của mạng mà
chỉ có bộ điều khiển miền cấu hình FSMO role mức forest mới thường xuyên cấu
hình các dịch vụ DNS - dịch vụ được xem là rất quan trọng đối với Active
Directory. Nếu dịch vụ DNS được cấu hình trên một máy chủ riêng biệt và các miền
bên trong mỗi forest có nhiều hơn một bộ điều khiển miền thì có thể sẽ không cần
lưu ý đến lỗi (trừ khi bạn có phần mềm kiểm tra để cảnh báo đã bị lỗi)
Bình thương sẽ không có hậu quả ngay lập tức xảy ra đối với một FSMO role lỗi,
nhưng một số triệu chứng lạ sẽ phát triển sau đó nếu vấn đề vẫn không được sửa.
Trong trường hợp này, việc biết được các dấu hiệu của một FSMO role bị lỗi là
rất quan trọng. Và cũng quan trọng đối với bạn đó là làm thế nào để xác định
được máy chủ nào đang cấu hình mỗi FSMO role. Bằng cách đó, nếu các triệu chứng
hợp với một lỗi FSMO role xuất hiện thì bạn có thể kiểm tra xem máy chủ đang cấu
hình FSMO role có phải bị lỗi hay không và sau đó có thể xử lý sự cố cho máy chủ
đó.
Schema Master
Active Directory không thực sự là một thứ gì ngoài cơ sở dữ liệu, cũng giống như
cơ sở dữ liệu khác, Active Directory có một giản đồ. Tuy nhiên lại không giống
như các cơ sở dữ liệu khác, giản đồ của Active Directory không phải giản đồ tĩnh.
Có một số hoạt động cần thiết mở rộng giản đồ. Ví dụ, việc cài đặt Exchange
Server cần giản đồ Active Directory để được mở rộng. Bất kỳ thời điểm nào diễn
ra sự thay đổi giản đồ Active Directory thì những thay đổi đó cũng được áp dụng
cho Schema Master.
Schema Master là một thành phần rất quan trọng của các FSMO role, vì vậy
Microsoft để ẩn nó không cho nhìn thấy. Nếu cần phải tìm máy chủ nào đang cấu
hình Schema Master role thì bạn phải đưa đĩa CD cài Windows Server 2003 và kích
đúp vào file ADMINPAK.MSI trong thư mục I386. Khi thực hiện điều đó, Windows sẽ
khởi chạy Administration Tools Pack Setup Wizard. Theo cửa sổ wizard để cài đặt
gói các công cụ quản trị.
Khi quá trình cài đặt được hoàn tất, bạn đóng Setup wizard và mở Microsoft
Management Console bằng cách nhập vào dòng lệnh MMC trong cửa số lệnh RUN. Khi
cửa sổ được mở, chọn Add/Remove từ menu File. Sau khi chọn
xong, cửa sổ sẽ hiển thị trang thuộc tính của thành phần Add/Remove.
Kích chuột vào nút Add để xuất hiện một danh sách có sẵn các mô đun.
Chọn mô đun Active Directory Schema trong danh sách và kích vào nút
Add, sau đó nhấn Close và nút OK.
Bây giờ mô đun đã được tải ra, kích chuột phải vào Active Directory Schema và
chọn Operations Master từ menu chuột phải. Một hộp thoại sẽ xuất hiện,
hộp thoại này thông báo cho bạn biết rằng máy chủ nào đang cấu hình với tư cách
là Schema Master của forest.
Domain Naming Master
Như tôi đã giải thích, một rừng Active Directory có thể gồm nhiều miền. Việc
kiểm tra các miền này là công việc của Domain Naming Master. Nếu Domain Naming
Master bị lỗi thì nó không thể tạo và gỡ bỏ các miền cho tới khi Domain Naming
Master quay trở lại trực tuyến.
Để xác định máy chủ nào đang hoạt động như Domain Naming Master cho một forest,
mở Active Directory Domains and Trusts, khi cửa sổ này được mở, kích
chuột phải vào Active Directory Domains and Trusts và chọn
Operations Masters. Sau khi chọn xong, Windows sẽ hiển thị Domain Naming
master.
Relative Identifier (Bộ nhận dạng quan hệ)
Active Directory cho phép quản trị viên tạo các đối tượng Active Directory trên
bất kỳ bộ điều khiển miền nào. Mỗi một đối tượng phải có một số hiệu nhận dạng
quan hệ duy nhất để ngăn chặn các bộ nhận dạng quan hệ khỏi bị giống nhau,
Relative Identifier Master chỉ định một nhóm bộ nhận dạng quan hệ cho mỗi một
điều khiển miền. Khi một đối tượng mới được tạo trong một miền, bộ điều khiển
miền mà đối tượng đang tạo sẽ lấy một trong những bộ nhận dạng quan hệ của nó ra
khỏi nhóm và gán cho đối tượng. Khi một nhóm được khai thác hết thì bộ điều
khiển miền phải liên lạc với Relative Identifier Master để có thêm bộ nhận dạng
quan hệ. Như vậy, triệu chứng cuối cùng của Relative Identifier Master lỗi là
hoàn toàn bất lực trong việc tạo các đối tượng trong Active Directory.
Để xác định máy chủ nào đang thực hiện như bộ nhận dạng quan hệ cho một miền,
hãy mở Active Directory Users and Computers. Khi cửa số này được mở,
kích chuột phải vào danh sách miền hiện hành và chọn Operations Masters.
Windows sẽ hiển thị trang thuộc tính của Operations Masters. Trong cửa sổ này
bạn có thể chọn bộ điều khiển miền nào đang thực hiện như bộ nhận dạng quan hệ
bằng cách quan sát ở tab RID của trang thuộc tính.
Primary Domain Controller Emulator
Xuyên suốt loạt các bài viết này, tôi đã nói về role mà Primary Domain
Controller (PDC) hoạt động trong môi trường Windows NT. Role của PDC emulator
được tạo để cho phép các bộ điều khiển miền Active Directory cùng tồn tại với
các bộ điều khiển miền Windows NT. Ý tưởng cơ bản ở đây là khi một tổ chức đang
nâng cấp từ Windows NT lên Windows 2000 hoặc Windows Server 2003 thì PDC là bộ
điều khiển miền đầu tiên được nâng cấp. Ở điểm này, bộ điều khiển miền được nâng
cấp gần đây hoạt động như một bộ điều khiển miền Active Directory và một PDC cho
các bộ điều khiển miền vẫn đang chạy Windows NT.
Role của PDC emulator ngày nay càng không liên quan nhiều hơn bởi vì rất ít các
tổ chức sử dụng Windows NT Server. Nếu bạn cần chỉ định máy chủ nào trong miền
đang cấu hình role của PDC Emulator dù cho bạn có thể thực hiện điều đó bằng
cách mở Active Directory Users and Computers. Khi cửa số này được mở,
bạn kích chuột phải vào miền hiện hành và chọn Operations Masters.
Windows sẽ hiển thị trang thuột tính của Operations Masters. Bạn có thể xác định
bộ điều khiển miền nào đang hành động như PDC Emulator bằng cách quan
sát tại tab PDC của trang thuộc tính.
Infrastructure Master
Trong môi trường Active Directory, một forest có thể gồm nhiều miền. Tất nhiên
ngụ ý của nó là các miền Active Directory không hoàn toàn mà các thực thể độc
lập mà chúng đôi khi phải truyền thông với phần còn lại của forest. Đây chính là
nơi mà Infrastructure Master diễn ra. Khi bạn tạo, thay đổi hoặc xóa một đối
tượng bên trong một miền, sự thay đổi sẽ được truyền một cách tự nhiên xuyên
suốt miền. Vấn đề là phần còn lại của forest không biết đến sự thay đổi này. Đây
chính là công việc của Infrastructure Master, làm thế nào để cho phần còn lại
của forest biết được có sự thay đổi.
Nếu máy chủ Infrastructure Master bị lỗi thì các thay đổi đối tượng sẽ không thể
nhìn thấy trong đường biên miền. Ví dụ, nếu bạn đã đặt lại tên cho một tài khoản
người dùng thì tài khoản người dùng vẫn sẽ xuất hiện với tên cũ khi được xem từ
các miền khác trong forest.
Để xác định máy chủ nào đang thực hiện với tư cách Infrastructure Master cho một
miền, mở Active Directory Users and Computers. Khi cửa số này được mở,
bạn kích chuột phải vào danh sách miền hiện hành và chọn Operations Masters,
Windows sẽ hiển thị trang thuộc tính của Operations Masters. Bạn có thể xác định
được bộ điều khiển miền nào đang thực hiện với tư cách Operations Master bằng
cách nhìn vào tab Infrastructure của trang thuộc tính.
Kết luận
Như những gì bạn có thể thấy, các role FSMO đóng vai trò quan trọng trong chức
năng của Active Directory. Trong phần tiếp theo của loạt bài viết này, chúng tôi
sẽ tiếp tục giới thiệu cho các bạn về cấu trúc của Active Directory và việc định
tên giản đồ được sử dụng bởi các đối tượng Active Directory.
Theo WindowsNetworking
Source Kiến thức cơ bản về mạng: Phần 8 - Tiếp tục về FSMO Role: ThongTinBaoMat.ComKiến thức cơ bản về mạng: Phần 8 - Tiếp tục về FSMO Role Tags Bảo mật | thông tin mật | virus | công cụ | quản trị mạng | thiết bị di động | hệ điều hành | Quản trị mạng Những bài viết tương tự Kiến thức cơ bản về mạng: Phần 8 - Tiếp tục về FSMO Role: Những thao tác cơ bản để xóa bỏ phần mềm bảo mật giả mạo | Cyberoam: Thị trường bảo mật Việt Nam nhiều tiềm năng | Kiến thức cơ bản về mạng: Phần 7 - Giới thiệu về FSMO Role | Phần mềm miễn phí bảo vệ máy tính và sự riêng tư | 5 mẹo giúp bảo vệ dữ liệu khỏi bị xâm phạm | Báo động tình trạng bảo mật server | Android và iOS bảo mật tốt hơn hệ điều hành PC | 3 thiếu sót về bảo mật của Google+ | IBM giới thiệu công cụ bảo mật AppScan | Cách kiểm tra các kết nối không bảo mật |